Thứ Ba, 20 tháng 9, 2011

Sandy Bridge: Thế hệ 2 của Intel Core - Thảo luận, phân tích, thông tin, giá cả

Các dòng chip mới thế hệ 2 của Core-I tên mã là :  Sandy Bridge



Intel Core thế hệ đầu tiên đã có tuổi thọ đến hơn 4 năm từ tháng 8/2006 với các dòng sản phẩm từ Intel Core Solo đến sản phẩm cao cấp nhất là Intel Core i7. Không ngủ quên trên thành công, Intel đã hoàn thiện thế hệ Core thứ 2. Bài viết này sẽ cho các bạn những thông tin chi tiết nhất về sản phẩm sắp ra mắt của Intel đó chính là Sandy Bridge.

Đã ra sản phẩm thì phải có mục tiêu. Intel đã đặt 2 mục tiêu cho sản phẩm của mình:

  • Smart Performance
  • Seamless Visual Experience



Vậy thì Smart Performance mang đến cho các bạn những gì:
- Xung nhịp và hiệu năng cao. Giúp bạn hoàn thành công việc nhanh hơn với ít điện hơn.
- Intel Turbo Boost 2.0 sẽ tự động đem đến hiệu năng cao hơn cho bạn nếu cần. Mình sẽ bàn thêm ở sau nhé.
- Hỗ trợ SMT 4-way và 8-way đưa đến khả năng multi-tasking ấn tượng

Còn Seamless Visual Experience mang lại
- Mang đến khả năng tạo, quản lý, chia sẽ video của bạn mộ cách nhanh chóng nhất.
- GPU Build-in mang đến cho bạn hình tản sắc nét, các hiệu ứng tốt hơn.

Cùng điểm qua những công nghệ có mặt trên các sản phẩm Core thế hệ 2 từ Pentium đến Core i7 nhé.

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 723x452.


Vậy những công nghệ nào đã đem đến cho Intel Core thế hệ 2 những khả năng thế? Chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.

Trên nền tảng desktop. (Vâng chúng ta sẽ chỉ bản Sandy Bridge trên desktop thôi nhé.) Cấu trúc thì chắc các bạn cũng thấy là hoản toàn tương tự như là Core i3, Core i5 (Clarkdale - Lynnfield) hay Core i7 (Lynnfield) nền tảng 1156 của Intel. Sandy Bridge có điểm gì nổi bật?
- Đó là tiếng tock trong tiếng tick - tock của quy trình 32nm. Vâng, thế hệ thứ 2 của Intel trên quy trình 32nm. Thế hệ 2 của công nghệ Hi-K+ Metal Gate nhằm đem đến khả năng tiếp kiệm điện và giảm lượng điện thừa.
- Nhân đồ hoạ tích hợp bên trong cũng sử dụng công nghệ 32nm là một bước tiến khi so với các BXL Clarkdale vốn có nhân đồ hoạ dựa trên công nghệ 45nm.
- Tích hợp Memory Controller
- Công nghệ Turbo Boost thế hệ 2 đem đến những cú boost linh hoạt hơn.
- Bộ nhớ kênh đôi DDR3-1333 gồm 2 kênh mỗi kênh 2 thanh ram cùng hoạt động. Tôi cũng rất mong chờ một sự cải tiến hiệu năng từ Intel khi có một số hãng đã in lên board mạnh của mình support DDR3-2600 rất ấn tượng. Tuy nhiên, chỉ có chip P67 bạn mới có khả năng unlock ratio của ram để đưa xung ram lên mức kinh khủng thế. Nhưng vỏ quít dày có móng tay nhọn, có thể sẽ có những công nghệ riêng của từng hãng đưa ra giúp người dùng sử dụng các mức xung nhịp ram cao hơn. hãy chờ xem 
- Điểm nhấn là tích hợp đồ hoạ trong CPU giúp bạn mua 1 được 2. Hiệu năng đã có sự cải thiện ấn tượng so với lần tích hợp đầu tiên trong Clarkdale. Nhưng cũng chỉ có 16 lanes cho PCI-E để sử dụng card đồ hoạ với cấu hình 16x hoặc 8x-8x. Tất nhiên những giải pháp từ nF200 hay Lucid sẽ mang lại cho các bạn cấu hình đồ hoạ tốt hơn.
- Hỗ trợ mã hoá Advanced Encryption Standard (AES) từ phần cứng giúp các bạn giải mã và mã hoá dữ liệu nhanh nhất có thể.
- Intel® Quick Sync Video Technology. 1 từ đó là kinh ngạc. Nếu các bạn đã đọc trên vOz thì chắc các bạn đã biết. Nếu những bạn nào chưa biết thì ở phần sau sẽ có. Yên tâm.

Socket mà các BXL Sandy Bridge trên desktop sử dụng chính là LGA1155. Lần nữa thay đổi socket, không biết Intel có đang giúp các nhà sản xuất mainboard thu được nhiều lợi nhuận hơn không nhưng mà về phía người dùng thì điều này rất bất tiện nếu muốn trải nghiệm Sandy Bridge.

Tiêu thụ điện năng khá thấp khi mà các mức tiêu thụ điện cho các BXL là 95W/65W/45W/35W.

Sử dụng nền tảng chipset là dòng Intel Chipset 6 Series mang tên mã Cougar Point.

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 718x455.

Intel® 6 Series Express Chipset (Cougar Point)

Chipset series 6 tiếp tục kế nghiệp đàn anh mang lại một nền tảng vững chắc cho máy tính để bàn của bạn. Đó là:

Nền tảng vững chắc

  • Hỗ trợ Intel® vPro technology và Intel® SIPP
  • Tăng cường bảo mật và bảo vệ dữ liệu
  • Quản lý máy từ xa
  • Tăng cưởng bảo mật giảm nguy cơ từ ngân hàng trực tuyến và gaming

Tăng cường khả năng giao tiếp ngoại vi với công nghệ Intel® Rapid Storage Technology
  • Hỗ trợ SATA3 6Gb/s
  • Giảm điện năng với Link Power MGMT, AHCI, NCQ và khả năng cắm nóng (hot plug)
* Chú ý: USB 3.0 vẫn chưa có trong chipset 6 series. Chúng ta sẽ có các giải pháp thay thế từ NEC, Enfortech, Fresco, và VIA...

Tăng cường khả năng hiển thị
  • Hỗ trợ Intel HD Graphics trên CPU
  • Tích hợp Display Port hỗ trợ độ phân giải lên đến 2560x1600
  • Hỗ trợ 2 đường xuất hình ảnh
  • Hỗ trợ HDMI 1.3 với âm thanh tuyệt vời

Hỗ trợ toàn bộ những tính năng trong bộ xử lý Sandy Bridge

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 704x481.


Chúng ta sẽ đi sâu vào những điểm nổi bật nhất nhé.

Về phương diện giải trí:
Intel Quick Sync Video mang lại khả năng chuyển đổi định dạng Video cho các thiết bị cầm tay và chia sẽ qua mạng nhanh nhất.
Stereoscopic 3D: Hỗ trợ toàn điện khả năng phát 3D từ blueray với độ phân giải 1080p qua HDMI 1.4.
Intel Clear Video HD: Mang đến khả năng phát Video với chất lượng hình ảnh, màu sắc xuất sắc nhất. Ngay cả khi lướt web bạn cũng sẽ được tận hưởng công nghệ này.
Intel HD Graphic với sự cải thiện đáng kể giúp bạn có thể chơi được một lượng game kha khá.
Intel Advanced Vector Extensions: mang đến khả năng tính toán số thực (floating point) tốt hơn cho các ứng dụng multimedia, khoa học và tài chính. (Bạn cần Windows 7 SP1 trở lên)



Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 701x480.


Intel® Turbo Boost Technology 2.0

Từ đầu đến giờ bạn nghe rất nhiều về nó, bạn sẽ thắc mắc đó là gì phải không? Cải tiến gì so với Intel Turbo Boost thế hệ 1?
Tôi sẽ giải thích thế này để các bạn dễ hiểu nhất:
Bạn đang đói nhưng lại muốn chạy thật nhanh về đích, thì không thể nhanh bằng bạn đã ăn no rồi chạy nhanh về đích. Yo. Ở đây cũng thế, nếu như chương trình yêu cầu 1 nhân xử lý thì với 1 xung cố định với tât cả các nhân thì công việc hoàn thành sẽ rất chậm... Nhưng nếu các nhân kia nhường lại 1 ít điện cho nhân kia ăn để có sức nâng xung nhịp lên thì sẽ hoàn thành công việc nhanh hơn rất nhiều. Nếu yêu cầu 2 nhân xử lý thì 2 nhân còn lại có thể nhường 2 nhân kia để đưa công việc hoàn thành nhanh nhất có thể. Và 4 nhân thì có thể vượt rào 1 chút để hoàn thành nhanh hơn nếu cần thiết nghĩa là trong giới hạn cho phép.

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 733x482.


Và đặc biệt hơn nữa là nhân đồ hoạ cũng có thể cũng có những cú boost như thế khi cần thiết để tăng tốc khung hình trong game. Thật tuyệt.

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 713x480.


Với công nghệ Intel Turbo Boost 2 thì
Hoàn toàn tiện lợi khi tự điều chỉnh theo hoàn cảnh
Hiệu quả khi cần boost
Thông minh với khả năng lựa chọn thời điểm mang đến những cú boost đầy sức mạnh.


Đặt tên cho Sandy Bridge

Đầu tiên là tên hãng (tất nhiên): Intel
Tiếp đến là dòng sảng phẩm: Core i3, Core i5, Core i7
Tiếp đến là 4 số trong đó số đầu là chỉ thế hệ sản phẩm, sandy bridge là thế hệ 2 nên mang số 2, và 3 số sau là mã hiệu sản phẩm như là 400, 500, 600
Chữ cái cuối cùng để chỉ sản phẩm đặc biệt. Theo đó chữ K là CPU Unlock hệ số nhân. T là tiếp kiệm điện. S là tối ưu hóa hiệu năng/lượng điện tiêu thụ

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 703x473.


Bảng các bộ xử lý dòng Sandy Bridge

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1189x304.


Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1195x266.


Chipset H61, H67, P67 - Gia đình chipset 6 Series

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 735x488.


Nhìn vào bảng phân cấp, các bạn có thể thấy dành cho thị trường bình dân đó là H61 dự kiến là xuất hiện đầu quý 2 thay cho chip G41 đã quá già.
H67 thay thế cho H55 trong thị trường tầm trung.
P67 sẽ thay thế P55 trong thị trường trung - cao cấp

Và sự phân chia này cũng có chủ đích khi thị trường thấp và tầm trung cần 1 chip có khả năng xuất VGA ra ngoài đó chính là 2 chip H61, H67 nhưng hạn chết nhất của 2 chip này chính là không thể chỉnh ram được, theo những gì tôi nắm được thì RAM trên Sandy Bridge sẽ nằm cứng ở 1333 trên 2 chipset này. Bạn chắc cũng không dại gì mua 1 BXL Unlock HSN để chạy trên 2 chip này chứ? Vì thế việc Overclock trên H6* bạn hãy quên luôn đi. Nếu ai dùng chip dòng H6* và chung CPU với bạn thì chắc chắn người đó sẽ không chạy ứng dụng nhanh hơn bạn được đâu.

P67 là chip duy nhất có khả năng ép xung ram và có thể đưa xung ram chạm mức 2600 Mhz nhưng theo một vài thử nghiệm ban đầu thì mức 2133 Mhz là mức cản với rất nhiều mainboard.

Về chipset Series 6 thì tôi đã giới thiệu ở trên nên bảng Specification của các chip H61, H67, P67 này các bạn tự đọc nhé.
Về khác nhau gữa các con chip thì H61 so với H67 thì H61 không có hỗ trợ RAID, Không hỗ trợ SATA 3, Hỗ trợ ít cổng USB 2.0 hơn và không có USB 3, PCI-Express 2.0 trên H61 chỉ là 6 trong khi đó H67 là 8.

Và H67 vs P67 khác biệt duy nhất ở cấu hình đồ họa. (Nếu không kèm theo 1 đống những cái khác đã nói ở trên)

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 732x463.





Sức mạnh của Sandy Bridge đến từ đâu?

Decoded µOp Cache



Lệnh đưa lên chờ giải mã, một khoảng xung nhịp sẽ mất để việc giải mã thực hiện. Nếu anh đã giải mã trước và lấy ra dùng thì rất nhanh, anh đã có mà dùng. Ý tưởng này được đưa ra và hiện thực thành một loại Cache mới đặt tên là Cache L0 với 1,5 KB lưu được 1500 vi lệnh. Tuy ít nhưng tác dụng của nó rất lớn, giúp ích giảm việc chờ đợi ICache, decoder và cả BPU giúp hoàn thành nhanh c6ng việc, giảm lượng điện và thời gian chờ lại.

Theo Intel thì có đến 80% khả năng hitrate khi dùng Cache L0 mới này.


Branch Prediction Unit



Bộ dự đoán trước nhánh. Nếu dự đoán chính xác hơn thì dữ liệu nạp trước sẽ giúp BXL nhanh chóng hoàn thành xong công việc của mình. Sẽ không còn việc phân nhánh "Strong" hay "Weak" mà tất cả đều là "Strong" vì Intel nghĩ là mức chính xác sẽ cao hơn. Như thế kích thước nhánh sẽ tăng lên gấp đôi và khả năng lưu trữ lịch sử xử lý giúp cho việc dự đoán chính xác hơn. Hãy chờ xem

Tất nhiên là các bạn dùng những nhánh có nhiều tập lệnh sẽ thấy khác biệt còn các nhánh đơn giản sẽ hoàn toàn không thấy được sự khác biệt.



Ring Bus?

Ringbus của Intel gồm 4 vòng với tốc độ 32 byte / chu kỳ / vòng. Quy đổi ra bit bạn sẽ thấy không khác R600. Nhưng 4 vòng này không giống nhau mà có chức năng tách biệt : vòng dữ liệu (Data), vòng yêu cầu dữ liệu (Request), vòng nhận biết dữ liệu (Acknowledge) và vòng nhận dữ liệu (Snoop).



Ringbus của Intel sẽ nối giữa các Core, L3 (LLC - Last Level Cache) , IGP, và NB (System Agent) tạo ra 1 băng thông lớn đến 384 GB/s

Ưu điểm của Ringbus sẽ tạo ra băng thông cực lớn giữa các thành phần quan trọng của Sandy Bridge, giảm độ trễ xuống tối đa nhờ đường kết nối lớn. Điều này giúp chip đem đến một sự thoải mái kji kết nối các thành phần của chip cho Intel nhưng lại mang lại hiệu quả cực lớn.

Không giống Ringbus của ATI vốn có quá nhiều trạm dừng, thiết kế trên tiến trình 90nm nóng tốn điện thì Intel đã thiết kết kế lại và chỉ nối những vùng cần thiết (4 vùng) và 4 rings đồng thời công nghệ 32nm đem đến sự tối ưu về điện năng cho ringbus.




Intel AVX 

Là người đề ra AVX, Intel cũng phải là người hiểu rõ AVX và làm mọi điều cho AVX.

Mượn từ bài của Dark Man trên vOz:

Quote:
AVX, đây là tập lệnh x86 mới gồm các thanh ghi vector có kích thước lên đến 256-bit. Do vậy việc chỉnh sửa lại cấu trúc đơn vị thực thi trên Sandy Bridge là điều tất nhiên. Cũng vì kích thước thanh ghi các tập lệnh ngày một tăng, việc di chuyển chúng “chạy lòng vòng” trên các mạch IC sẽ gây tổn hao nhiều điện (đồng nghĩa với nhiệt sinh nhiều). Do vậy tương tự Bobcat của AMD, Sandy Bridge cũng được Intel chuyển sang dùng thanh ghi vật lý (PRF) : các vi lệnh khi được đưa xuống các thanh ghi (register) sẽ không nằm ngay trên đó, thay vào đó là các con trỏ (pointer). Sẽ tốn thêm thời gian để gọi về đúng giá trị thật cần xử lý nhưng lượng điện tiêu thụ được giảm đáng kể.

Lại nói về các phép toán 256-bit. Nếu Intel thiết kế các nhân SIMD với bề rộng 256-bit thật thì nó sẽ làm “nở” diện tích die lên kha khá. Nhưng Intel không có ý định “đầu tư” nhiều như thế cho Sandy Bridge (nếu Sandy Bridge quá mạnh, thiết kế ra Ivy Bridge hoặc Haswell sẽ khó khăn hơn vì mục tiêu của chúng phải mạnh hơn Sandy Bridge). Thế nên các kỹ sư của hãng dùng một cách đơn giản hơn : “vay” một INT để “cặp” chung với FPU khi thực hiện các phép toán 256-bit. Để phép “vay” này trở nên hiệu quả, Intel chia lại đầu vào các đơn vị xử lý thành một ma trận (matrix). Như thế thành phần xử lý của Sandy Bridge sẽ không khác so với Nehalem nhưng chúng đã có thể thực hiện các phép toán 256-bit.






Intel đã rất khôn trong trường hợp này, nhưng liệu không nhà có dại chợ? Hãy để xem việc Sandy Bridge đối đầu với Bulldozer về tập lệnh này.


Một IGP mạnh hơn

Về IGP thì Intel đã cải thiện đáng kể EU (execution unit). Trong đó 1 EU đã có thể nắm giữ 120 thanh ghi so với chỉ 64 thanh ghi so với trước. Điều này giảm thiểu việc thiếu thanh ghi khi xử lý, đồng thời cải thiện/mở rộng các hàm sine/cosin giúp IGP tăng năng lực đồ họa 1 cách đáng kể



Mã hóa/giải mã video nhanh hơn

Sẽ có một đơn vị chuyên trách làm việc mã hóa/giải mã video riêng biệt EU. Intel đã không sợ tốn kém transitor để làm việc này. và kết quả là Intel Quick Sync rất ấn tượng...





System Agent - tên gọi mới của NB

Ringbus. Vâng lại là ringbus đã khiến thành phần NB, L3 cache (LLC) trên Sandy Bridge thành một thành phần incore chứ không còn là Uncore như trước nữa. nếu như vậy thì Speed Step của Intel cũng có tác dụng trên các thành phần này đấy chứ. Lượng điện năng sẽ giảm đi là điều sẽ thấy.
System Agent: vẫn là một thành phần đầy đủ như NB gồm các giao tiếp PCI-E, IMC, DMI, Display Controller, PCU như trước đây. Còn QPI? Chúng ta sẽ tạm quên nó đi nhé.

PCI-E của Sandy Bridge trên socket 1155 thay cho 1156 nên cũng chỉ có 16 đường PCI-E cho PEG.
IMC cũng vậy và chỉ hỗ trợ 4 thanh ram chia làm 2 channel với 2 thanh/ channel
DMI giúp kết nối chipset PCH với CPU.
PCU - bộ quản lý điện năng: Thành phần quan trọng giúp Turbo Boost hoạt động một cách chính xác nhất. Nếu PCU hoạt động hiệu quả trong việc cân đong đo đến thì những của boost của CPU Core hay IGP sẽ trở nên truyệt vời.




Hiệu năng của Sandy Bridge

Ê! Thế còn hiệu năng thì sao? Nhiều tính năng như vậy thì sẽ phải khác biệt gì?

Có chứ bạn có thể tham khảo tại đây một demo sức mạnh của Sandy Bridge. 



Tôi sẽ cho các bạn thấy việc đối đầu giữa các con chip của Intel ngay sau đây


Intel Pentium G6950 vs Core i3 2100

Trong các ứng dụng thử nghiệm thì BXL thấp nhất thuộc dòng Sandy Bridge dễ dàng xử lý G6950 với cách biệt thấp nhất là 19% và cao nhất 70%. Trung bình đạt 30%. Ấn tượng.



Core i3 2100 vs Core i5 2400

Một cách biệt lớn cũng diễn ra khi thấp nhất là 21% và cao nhất lên đến 59%



Core i5 2400 vs Core i7 2600

Cách biệt tại nhiều ứng dụng chỉ khoảng 17%. Thấp nhất là 7% và cao nhất là 45% trong ứng dụng 3DMark Vantage



Core i7 2600 vs Core i7 980X

Tất nhiên việc so 1 BXL trung-cao cấp với BXL siêu cao cấp thì cũng hơi khập khiễng. Nhất là 4 cores vs 6 cores nhưng kết quả trung bình core i7 2600 chỉ thua xấp xỉ 25% và tối đa 37% trong 3DMark Vantage CPU



Core 2 Duo E8400 vs Core i5 2400
Một cách biệt rất rất lớn đủ để ai đang sở hữu dàn máy cũ có động lực nâng cấp...



Core i7 870 vs Core i7 2600
Khoảng cách đủ để những ai đang chuẩn bị mua core i7 870 phải nén lại và chờ. Tuy chỉ từ 16-24% (không tính 3dMark vantage do phụ thuộc điểm GPU) thì cũng đủ để Core i7 9xx phải ngả mũ.



Core i3 550 vs Core i3 2100.
ra đời nhằm thay thế Core i3 550, Core i3 2100 đã thể hiện một hiệu năng khá tốt khi vượt lên 5-16% so với đàn anh.



Core i5 2400 vs Core i5 650
Cùng dòng, cùng mức giá nhưng hiệu năng lại hơn đến 22% -> 82% rất đáng để các bạn dừng lại để suy nghĩ.



Một bảng so sánh của Coolaler thực hiện

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 803x522.




Sandy bridge và OCer

Sandy Bridge ra đời cũng đã gặp rất nhiều sự phản đối khi mà việc OC qua kéo base clock đã không còn khả thi. HSN lại bị khóa khiến cho BXL này không thể Overclock với dòng khác dòng K tức dòng được Unlock HSN.


Nhưng nếu việc sở hữ dòng K thì mọi việc sẽ khác. Bạn có thể chạm mốc 5 Ghz nếu có một tản nhiệt tốt.


Việc khóa HSN RAM với dòng chip H61, H67 cũng vấp phải một sự phản đối lớn từ phía NSX lẫn người tiêu dùng, không ít người sẽ thất vọng khi ram của họ chỉ chạy ở mức 1333.

Base Clock của Sandy Bridge sẽ trong khoảng 100 - 103. Ngoài mức này sẽ rất nguy hiểm vì khi tăng BCLK thì ngay lập tức xung ram, xung cpu, xung PEG, xung PCI-E, tăng theo

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1279x719.


Trong hình ta thấy có 3 mục (HSN - Hệ số nhân)

HSN C là xung ratio CPU thay đổi được nhưng giới hạn theo CPU.
HSN M thay đổi được nhưng chỉ trong trường hợp bạn dùng 1 chip P như P67.
HSN D, P không thể thay đổi được.


Hệ số nhân ram M được tính toán như sau

Memory Clock = bus speed (BLCK) * 1.333 * M (Memory Ratio) * double data rate (DDR3 là 2)

Hệ số nhân ram trên chip H67 không thể thay đổi được và nằm cố định tại 1333.

Như thế ta tính toán như sau:
Bus Speed (BLCK) = 100
M (Memory Ratio) = 5
Double Data Rate = 2 (DDR3)
=> Memory Clock = 100 * 1.333 * 5 * 2 = 1333

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 923x426.


Bus Speed (BLCK) = 100
M (Memory Ratio) = 6
Double Data Rate = 2 (DDR3)
=> Memory Clock = 100 * 1.333 * 6 * 2 = 1600

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 880x444.


Bus Speed (BLCK) = 100
M (Memory Ratio) = 7
Double Data Rate = 2 (DDR3)
=> Memory Clock = 100 * 1.333 * 7 * 2 = 1866

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 875x431.


Bus Speed (BLCK) = 100
M (Memory Ratio) = 8
Double Data Rate = 2 (DDR3)
=> Memory Clock = 100 * 1.333 * 8 * 2 = 2133

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 888x430.


Bus Speed (BLCK) = 100
M (Memory Ratio) = 9
Double Data Rate = 2 (DDR3)
=> Memory Clock = 100 * 1.333 * 9 * 2 = 2400

Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 894x435.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét